Chào mừng Quý Đại lý đến với nền tảng đặt hàng chính thức của Pet Prince!
Đăng nhập
Hotline: 028 38 327 328
Giỏ hàng 0

Showroom 1

Showroom

So sánh 0

So sánh

Yêu thích 0

Yêu thích

Giỏ hàng 0

Giỏ hàng

PET PRINCE

Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Cập nhật thuế hộ kinh doanh mới nhất

18 tháng 04 2026
Pet Prince

Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã mang đến nhiều thay đổi quan trọng về chính sách và quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và những người kinh doanh trên sàn thương mại điện tử. Dưới đây là những điểm cốt lõi và dễ hiểu nhất bạn cần nắm rõ để kinh doanh đúng luật!

Ba ngưỡng doanh thu quyết định mức thuế của bạn

Tùy vào tổng doanh thu mỗi năm, bạn sẽ rơi vào một trong ba nhóm sau:

  • Nhóm 1 (Dưới 500 triệu/năm): Tuyệt vời, bạn không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Bạn chỉ cần thông báo doanh thu cho cơ quan thuế và thực hiện ghi sổ S1a hàng ngày. 
  • Nhóm 2 (Từ 500 triệu - 3 tỷ/năm): Bạn bắt đầu phải nộp thuế.  
  • Thuế GTGT = Doanh thu × Tỷ lệ %
  • Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu) × Thuế suất TNCN
  • Lưu ý: Nhóm này cần ghi sổ S2a hàng ngày 
  • Nhóm 3 (Từ 3 tỷ - 50 tỷ/năm): Bắt buộc phải tính thuế TNCN theo lợi nhuận 
  • Thuế GTGT = Doanh thu × Tỷ lệ %
  • Thuế TNCN = (Doanh thu - Chi phí hợp lệ) × 17%

Tỷ lệ % thuế áp dụng cho từng ngành nghề 

Nếu bạn thuộc nhóm phải nộp thuế, hãy lưu lại ngay công thức tính thuế tỷ lệ % trên doanh thu này:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: Thuế GTGT 1% | Thuế TNCN 0,5% 
  • Dịch vụ, xây dựng (không bao thầu nguyên vật liệu): Thuế GTGT 5% | Thuế TNCN 2% 
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa: Thuế GTGT 3% | Thuế TNCN 1,5% 
  • Cho thuê tài sản, đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp: Thuế GTGT 5% | Thuế TNCN 5% 
  • Các hoạt động kinh doanh khác: Thuế GTGT 2% | Thuế TNCN 1% 

Kinh doanh Online (Thương mại điện tử) 

Luật mới làm rất rõ trách nhiệm nộp thuế khi bạn bán hàng trên mạng: 

  • Bán trên Shopee, TikTok Shop (Sàn có chức năng đặt hàng & thanh toán): Chủ sàn sẽ tự động khấu trừ và nộp thuế thay cho bạn. Bạn không cần phải tự đi nộp cho phần doanh thu này. 
  • Bán trên Facebook, Zalo (Nền tảng chỉ hiển thị, không thanh toán): Bạn phải tự mình đi kê khai và nộp thuế. 

Khi nào bắt buộc dùng Hóa Đơn Điện Tử (HĐĐT)? 

  • Doanh thu dưới 500 triệu: Không bắt buộc dùng HĐĐT, có thể khai thuế theo từng lần phát sinh. 
  • Doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ: Không bắt buộc nhưng được nhà nước khuyến khích sử dụng.
  • Doanh thu trên 1 tỷ: Bắt buộc sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế (hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền). 

Các mốc thời gian quan trọng năm 2026 (Cần làm ngay) 

Nếu bạn là hộ kinh doanh đang hoạt động và chuyển sang hình thức kê khai, tin vui là bạn sẽ không bị truy thu thuế hay xử phạt cho các năm trước (trừ khi cố tình che giấu). Tuy nhiên, bạn bắt buộc phải hoàn thành 2 việc sau trước ngày 20/04/2026:  

  • Lập và gửi bảng kê hàng tồn kho, máy móc, tài sản (chốt số liệu tại thời điểm 31/12/2025) cho cơ quan thuế.
  • Gửi thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử cho cơ quan thuế.

Câu hỏi thường gặp 

Quy định Ghi Sổ Kế toán Hàng ngày cho Hộ Kinh doanh

Khi thực hiện ghi sổ kế toán hàng ngày, hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý các quy định sau:

  • Sử dụng đúng loại sổ theo ngưỡng doanh thu:
    • Nhóm có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm: Mặc dù không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), hộ kinh doanh vẫn bắt buộc phải ghi sổ S1a hàng ngày.
    • Nhóm có doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm: Hộ kinh doanh thuộc nhóm này phải thực hiện ghi sổ S2a hàng ngày.
  • Tuân thủ hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền: Việc sử dụng sổ kế toán phải tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật về kế toán và các hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nghị định không quy định chi tiết từng cột mục trong sổ, do đó bạn cần bám sát các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính để ghi chép cho chuẩn xác.
  • Trách nhiệm cung cấp tài liệu khi được kiểm tra: Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh phải có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng và các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan thuế khi có hoạt động kiểm tra thuế diễn ra.
Quy định Sử dụng Sổ Kế toán S1a và S2a

Sổ S1a và S2a là các loại sổ ghi chép dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, được áp dụng tùy thuộc vào mức doanh thu hàng năm:

  • Sổ S1a: Áp dụng cho đối tượng kinh doanh thuộc Nhóm 1, có mức doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm. Dù thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhóm này vẫn bắt buộc phải ghi sổ S1a.
  • Sổ S2a: Áp dụng cho đối tượng kinh doanh thuộc Nhóm 2, có mức doanh thu từ 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm (nhóm phải nộp thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu).

Về cách ghi sổ:

Nghị định hiện tại chỉ quy định nguyên tắc chung là cả sổ S1a và S2a đều phải được ghi chép hàng ngày.

Các tài liệu được cung cấp không bao gồm biểu mẫu chi tiết hay hướng dẫn cách điền cụ thể từng cột, mục cho hai loại sổ này. Tuy nhiên, theo quy định chung, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán tuân thủ theo quy định của pháp luật về kế toán và các hướng dẫn cụ thể của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(Lưu ý: Để biết chính xác biểu mẫu và cách điền chi tiết từng hạng mục thu chi vào sổ S1a và S2a, bạn sẽ cần tham khảo thêm các Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán cho hộ kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành, phần nội dung này không nằm trong các nguồn tài liệu hiện có).

Quy định và Điều kiện Chi phí Hợp lệ Thuế Thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, "chi phí hợp lệ" (hay chính xác là các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân) bao gồm các khoản chi cụ thể sau đây:

  • Chi phí nguyên vật liệu và hàng hóa: Bao gồm chi phí mua nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và hàng hóa được sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.
  • Chi phí nhân công: Gồm chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc. Đối với lao động làm việc dưới 01 tháng, cũng được tính chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả khác.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Được tính đối với các tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao này được tính vào chi phí hợp lệ theo đúng chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao áp dụng đối với doanh nghiệp.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm tiền điện, tiền nước, điện thoại, internet, cước vận chuyển, tiền thuê tài sản, cũng như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng.
  • Chi phí lãi vay: Khoản chi trả lãi tiền vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh.
    • Nếu vay của tổ chức tín dụng: Tính theo lãi suất thực tế.
    • Nếu vay của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng: Khoản chi trả lãi không được vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
  • Các khoản chi khác: Bất kỳ khoản chi nào khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tuy nhiên, để các khoản chi trên được tính là "hợp lệ" và được trừ vào doanh thu, bạn cần đảm bảo đáp ứng đủ 3 điều kiện cực kỳ quan trọng sau:

  1. Khoản chi phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  2. Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  3. Đặc biệt, đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (như chuyển khoản ngân hàng) theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Phương pháp Tính Thuế TNCN Theo Lợi Nhuận Cho Hộ Kinh Doanh

1. Công thức tính cụ thể

Theo quy định, phương pháp tính thuế theo lợi nhuận (Nghị định gọi là phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế) được áp dụng bằng công thức:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Hay được diễn giải cụ thể thành:

Thuế TNCN = (Doanh thu - Chi phí hợp lệ) × 17%

Trong đó, các yếu tố được xác định như sau:

  • Thu nhập tính thuế (Lợi nhuận): Được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
  • Doanh thu: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ (bao gồm cả phụ thu, phụ trội, tiền thưởng, chiết khấu thương mại, v.v.) mà hộ/cá nhân kinh doanh được hưởng.
  • Chi phí hợp lệ: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh (như nguyên vật liệu, tiền lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, lãi vay) có đủ hóa đơn, chứng từ. Đặc biệt, khoản thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Thuế suất: Áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, được quy định ở mức 17%.

2. Đối tượng áp dụng

  • Bắt buộc: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng (thuộc nhóm doanh thu từ 3 tỷ - 50 tỷ/năm).
  • Tự nguyện lựa chọn: Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng (nhóm 2) được quyền đồng thuận lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế này thay cho phương pháp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu thông thường.

3. Điều kiện về tính ổn định

Một khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã áp dụng phương pháp tính thuế theo lợi nhuận này (dù là do bắt buộc hay tự nguyện lựa chọn) thì phải thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên bắt đầu áp dụng.

Đối với trường hợp đang tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu mà nếu hết năm xác định được doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng, thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế theo lợi nhuận này.

Quy định Khấu hao Tài sản cho Hộ Kinh doanh

Mức trích khấu hao tài sản cố định cho hộ kinh doanh được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đang áp dụng đối với doanh nghiệp.

Việc tính khấu hao tài sản cố định (để được trừ vào chi phí hợp lệ khi xác định thuế thu nhập cá nhân) cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Điều kiện được trừ: Tài sản cố định phải được sử dụng trực tiếp để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh.
  • Các trường hợp không được tính khấu hao vào chi phí hợp lệ:
    • Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng hiện tại vẫn đang tiếp tục được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
    • Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định áp dụng cho doanh nghiệp.
    • Khấu hao đối với những tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Quy định Thông báo Tài khoản Ngân hàng cho Cơ quan Thuế

Việc thông báo số tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế được quy định thực hiện như sau:

  • Cách thức: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thông báo cho cơ quan thuế thông qua phương thức điện tử.
  • Phạm vi thông báo: Bắt buộc phải thông báo tất cả các số tài khoản mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (ngân hàng) và số hiệu ví điện tử mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình.
  • Biểu mẫu áp dụng: Cần khai báo theo Mẫu 01/BK-STK.
  • Thời hạn (Lưu ý quan trọng cho năm 2026): Việc thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử này phải được gửi tới cơ quan thuế trước ngày 20/04/2026.

Download

 

Viết bình luận của bạn

Tin liên quan

18 04/2026

Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Cập nhật thuế hộ kinh doanh mới nhất

Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã mang đến nhiều thay đổi quan trọng về chính sách và quản lý thuế đối với...

Mục lục
Mục lụcNội dung bài viếtx
PET PRINCE

Minh bạch chính sách

Chính sách rõ ràng, công bằng, dễ hiểu và nhất quán toàn hệ thống
PET PRINCE

Ổn định cung ứng

Nguồn hàng ổn định, đảm bảo tồn kho và kế hoạch kinh doanh dài hạn
PET PRINCE

Bảo vệ giá trị hệ thống

Kiểm soát giá bán, hạn chế xung đột, duy trì lợi ích toàn hệ thống
PET PRINCE

Đồng hành phát triển

Hỗ trợ chiến lược, xây dựng điểm bán và tăng trưởng bền vững
Ẩn
Messenger